HOT LINE

0905999900

GÓP Ý - PHẢN HỒI:

info@hailam.com.vn
Tôn cách nhiệt Đà Nẵng
      Tôn cách âm Đà Nẵng
 tôn mát
 tôn 3 lớp

Độ dày tôn lợp mái là bao nhiêu? Cách kiểm tra độ dày tôn

Độ dài tôn lợp mái thông số kỹ thuật đánh giá chất lượng của tấm tôn lợp với độ dày càng lớn thì chất lượng của tôn càng bền vững. Tuy nhiên với độ dày mái tôn trọng lượng càng lớn thì yêu cầu về kết cấu mái tôn chịu lực lớn bởi vi kèo, khung kèo mái tôn.

I. Thông số độ dày mái tôn phổ biến trên thị trường

Trên thị trường có khá nhiều dòng tôn lợp mái: tôn mạ kẽm, tôn lạnh, tôn xốp, tôn PU, tôn sóng,.. với mỗi loại tôn sẽ có độ dày khác nhau. 

Tôn mạ kẽm 

Độ dày tôn mạ kẽm: 2 zem 80, 3 zem 20, 3 zem 50, 3 zem 80, 4 zem, 4 zem 30, 4 zem 80, 5 zem,...

Tôn lạnh

3 zem 00, 3 zem 30, 3 zem 50, 3 zem 80, 4 zem, 5 zem

độ dày tôn

Tôn mạ màu 

Độ dày của tôn mạ màu có kích thước như độ dày của tôn lạnh. 

Tôn xốp

Tôn xốp có đặc thù khác biệt hơn với những dòng tôn còn lại với cấu tạo bao gồm 3 lớp: lớp tôn + lớp PU, lớp nhựa PVC. Và độ dày tôn xốp chỉ tính lớp tôn đầu tiên có độ dày của tôn xốp trung bình từ 3 zem đến 6 zem

Tôn cán sóng 

Tôn cán sóng có 6 loại phổ biến: 5 sóng, 6 sóng, 7 sóng, 9 sóng, 11 sóng tròn, 13 sóng … có độ dày trung bình từ 2 zem đến 6 zem.

II. Làm thế nào để kiểm tra được độ dày tôn 

Có cách đơn giản để kiểm nhanh được độ dày tôn lợp mái: sử dụng thiết bị đo lường độ dày tôn Palmer và Sử dụng cân đồng hồ trọng lượng kg thông thường để đo lường. 

Thiết bị đo Palmer 

Thiết bị này rất dễ sử dụng chỉ cần cho bề mặt tấm tôn vào là thiết bị sẽ trả ra kết quả cần tìm. 

Tuy nhiên để kết quả chính xác nhất: Hãy đo lường ít nhất 3 điểm khác nhau trên tấm tôn sau đó tính độ dày bình quân, các điểm đo so sánh với độ dày công bố của nhà sản xuất. 

Sử dụng cân đồng hồ 

Cân khối lượng của 1 mét tôn cần tính độ dày mái tôn. Thực hiện cân khối lượng của 1 mét tôn (kg/m) so sánh với tỷ trọng lý thuyết (kg/m) trong đó. Tỉ trọng lý thuyết sẽ được tính tùy vào trọng lượng thiết kế của tấm tôn lợp. 

Với thép nền (thép cán nguội)

Tỷ trọng thép nền (kg/m) = Độ dày của thép nền (mm) x Khổ rộng (mm) x 0.00785 (kg/cm3)

Với tôn kẽm/ tôn lạnh

Tỷ trọng thép nền (kg/m) = Tỷ trọng thép nền + (Lượng mạ (g/m2) x khổ tôn (mm)/1000)/1000

Tôn kẽm màu/ tôn lạnh màu 

Tỷ trọng của tôn kẽm màu/lạnh màu (kg/m) = Tỷ trọng tôn kẽm/ tôn lạnh + tổng độ dày lớp sơn x 0.0016 kg x (khổ tôn (mm)/1000)

Mời quý khách tham khảo các sản phẩm tôn lọp tại Hải Lâm: http://hailam.com.vn/san-pham